Taro 40XL SAE 40

Giá bán: 0
Nhà sản xuất: Caltex Viet Nam
Tình trạng: Còn hàng
Thuế VAT: Có VAT
Dầu động cơ diesel hàng hải & trạm phát điện
Taro® 40 XL là nhớt động cơ với dự trữ kiềm cao (chỉ số kiềm 40), dùng cho động cơ không có pa tanh bàn trượt (TPEO) công suất riêng lớn, tốc độ trung bình, sử dụng nhiên liệu nặng có hàm lượng lưu huỳnh cao (quá 4,5%).
Taro® 40 XL đặc biệt thích hợp cho điều kiện vận hành có hệ số chịu tải cao trong hàng hải hoặc trạm phát điện, là những ứng dụng sử dụng nhiên liệu nặng có hàm lượng asphalt cao.
Ứng dụng
Động cơ không có pa tanh bàn trượt trung tốc trong các trạm phát điện tĩnh tại kể cả những loại mới nhất, đặc biệt trong điều kiện vận hành hệ số tải cao
Động cơ không có pa tanh bàn trượt trung tốc hàng hải
CÁC TIÊU CHUẨN HIỆU NĂNG
• Được các nhà chế tạo chính chấp thuận sử dụng cho các động cơ trung tốc
Lưu ý khi sử dụng
  • LỰA CHỌN CHỈ SỐ KIỀM
Khuyến nghị dầu bôi trơn của nhà chế tạo phải được kết hợp với đặc tính của nhiên liệu và mức độ khắc nghiệt của ứng dụng. Việc dùng một loại dầu nhớt có chỉ số kiềm thấp hơn mức đòi hỏi có thể gây ra sự ăn mòn nhanh chóng. Chỉ số kiềm quá cao so với hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu có thể làm tích tụ cặn tro tại van xả và có khả năng gây sự cố van.
  • CHẤT LƯỢNG NHIÊN LIỆU
Nhiên liệu cặn thường có đặc tính cháy kém do có chứa asphalt và kết quả là làm cho dầu nhớt có thể bị nhiễm muội và nhiễm nhiên liệu cháy không hết nhiều hơn. Nhớt có tính năng tẩy rửa cao hơn sẽ có khả năng dung nạp các loại cặn này tốt hơn và vì vậy giảm thiểu được sự hình thành cặn "bùn đen" cũng như cặn bám pít tông.
  •  HỆ THỐNG LỌC NHỚT
Hệ thống lọc tích cực liên tục loại trừ cặn phát sinh do quá trình cháy ra khỏi dầu bằng cách s ử dụng máy lọc ly tâm và hệ thống phin lọc tự động làm sạch ngược dòng. Do đó, các loại nhớt động cơ trung tốc được pha chế để giữ cặn lơ lửng khi ở trong động cơ và bồn dầu, nhưng sẽ thải chúng ra ở hệ thống lọc. Đồng thời dầu phải giữ cho phụ gia phân tán và tẩy rửa không bị mất theo cặn bẩn trong quá trình lọc. Vì lý do này dầu đã được pha chế khác với dầu động cơ diesel ô tô hoặc đầu máy xe lửa không có hệ thống lọc tích cực. Vì vậy, không bao giờ thay loại dầu này bằng loại dầu kia.
Vì yêu cầu đối với những loại nhớt động cơ trung tốc là cần thải cặn ra tại hệ thống lọc nên hệ phụ gia phải được cân bằng cực tốt. Sự "cân bằng độ tẩy rửa" này có thể bị ảnh hưởng một cách dễ dàng nếu bổ sung m ột lượng lớn dầu mới vào dầu hệ thống đang chứa một lượng cặn cao hơn m ức bình thường, điều này cũng có thể xảy ra do hoạt động của máy lọc không đạt yêu cầu. Vì lý do này, khuyến nghị nên kiểm tra m ức dầu hàng ngày và không để mức dầu xuống thấp hơn 95% dung lượng bồn.
Hơn nữa, nếu bổ sung một loại dầu có những đặc tính tẩy rửa và phân tán khác thì rất có thể gây nên một sự rối loạn cân bằng độ phân tán. Bởi vậy cần có sự quản lý chặt chẽ quy trình thay nhớt.
Nước có thể bị tách bỏ bằng ly tâm mà không làm tổn thất phụ gia. Tuy nhiên không nên rửa dầu bằng nước.
  • XÉT NGHIỆM DẦU ĐANG SỬ DỤNG
Nếu điều kiện cho phép, việc phân tích nhớt nên được thực hiện theo định kỳ đều đặn để quyết định khi nào nên thay nhớt cho phù hợp với những chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Bảo vệ chống mài mòn
Mức kiềm cao giúp kiểm soát mài mòn lòng xy lanh và chống gỉ ổ bạc hiệu quả. Phụ gia chống mài mòn hiệu năng cao mang lại tính năng bảo vệ chống ăn mòn dính tuyệt vời cho trục cam, trục khuỷu và ổ bạc.
Taro® 40 XL cũng có mức độ dung nạp nước và chống tạo bọt cao. 
Tính năng tẩy rửa và phân tán
Giúp giữ cho các-te và xéc-măng dầu luôn s ạch. Giảm thiểu phát sinh cặn trong khắp động cơ và giảm nguy cơ tắc lọc. Xử lý cặn không tan hữu hiệu.
Ổn định ô xy hóa
Phụ gia chống ô xy hóa giúp nhớt chống lại tác động nhiệt, bảo vệ các bộ phận không bị ăn mòn và giảm thiểu cặn bám lòng pít-tông đồng thời góp phần kéo dài tuổi thọ nhớt.
Chống gỉ
Chống ăn mòn các bộ phận động cơ khi động cơ không hoạt động.
Phối hợp phụ gia cân bằng
Giúp giảm thiểu bảo trì và thời gian ngừng máy, mang lại tuổi thọ động cơ dài và hiệu quả kinh tế.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

   
TARO® 40 XL  
CÁC ĐẶC TÍNH CHÍNH  
   
Cấp độ nhớt SAE 40
Mã sản phẩm 560062
Chỉ số kiểm,  
D2896, mg KOH/g 40
D4739, mg KOH/g 39
Mức chịu tải FZG 12
Tro sun-phát, % kl 4.8
Độ nhớt,  
mm²/s ở 40°C 139
mm²/s ở 100°C 14.0
Chỉ số độ nhớt 97
Kẽm, %  kl 0.04

 

Tag
Sản phẩm liên quan
Tiêu điểm
Delo 400 15W40

Dầu động cơ diesel hảo hạng

Dầu thủy lực 68 Caltex Hydraulic AW, Shell Tellus S2 M

Dầu thủy lực 68 chính hãng chất lượng cao của Caltex; Shell hiện đang được phân phối tại Công ty Phú An - nhà phân phối dầu mỡ nhờn chính hãng.

Ba yếu tố quan trọng cần phải biết nếu muốn chọn mua dầu thủy lực phù hợp...

Làm thế nào để lựa chọn đúng loại dầu thủy lực phù hợp với hệ thống máy móc, thiết bị? Bài viết dưới đây cung cấp những điều cần lưu ý cho bạn khi chọn mua dầu thủy lực.

Video